Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single

Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Là sợi quang mà trong đó chỉ có một tia sáng Axial được lan truyền. Do đó, trên lý thuyết sợi quang singlemode hoàn toàn không có hiện tượng tán sắc. Điều này giúp sợi quang singlemode có băng thông lớn hơn và truyền dữ liệu xa hơn so với sợi quang multimode

So sánh Ưu điểm cáp quang single mode và multi mode:

+Khoảng cách truyền tải tín hiệu lớn <80Km
+Quy trình sản xuất đơn giản đẫn đến chi phí “mềm mại” hơn cáp multimode
+Tình trạng hàng hóa được đảm bảo, dễ dàng tìm kiếm cũng như thay thế những lúc sửa hỏng
+Đa dạng về chủng loại cũng như mẫu mã
+Quá trình thi công và sửa chữa dễ dàng hơn
+Phụ kiện thi công hàn nối như ODF, Dây hàn, Dây nhảy rẻ hơn

Phân biệt qua các thông số kĩ thuật in trên cáp quang singlemode và multimode:
 
Nên dùng cáp quang single mode hay multi mode

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode

Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode
 
Cáp quang singlemode có đường kính sợi từ 8-10µ microns và có một chế độ truyền tín hiệu.

Cáp Single mode có đường kính tương đối hep, thường có bước sóng là 1310nm hoặc 1550nm. Mang băng thông cao hơn sợi đa mốt (multimode), nhưng đòi hỏi một nguồn ánh sáng với chiều rộng quang phổ hẹp.

Sợi quang single mode cho phép bạn có tốc độ truyền cao hơn và khoảng cách xa hơn multimode 50 lần, nhưng tốn kém hơn. Sợi single mode SM có một lõi nhỏ hơn nhiều so với sợi đa mode MM.

Lõi nhỏ và sóng ánh sáng đơn giản hầu như loại bỏ được sự biến dạng có thể xảy ra từ xung ánh sáng chồng lên nhau, tín hiệu cung cấp suy giảm ít nhất  và tốc độ truyền dẫn cao nhất của bất kỳ loại cáp quang nào.

Sự khác biệt giữa đa chế độ và chế độ sợi duy nhất là gì?

Cáp quang multimdoe có lõi mang ánh sáng tương đối lớn, thường có đường kính 62,5 micron hoặc lớn hơn. Nó thường được sử dụng cho việc truyền dẫn ngắn.

Cáp quang Singlemode có đường kính là 8-10 micron. Nó thường được sử dụng cho truyền dẫn khoảng cách dài.

Sự khác nhau cáp singlemode và multimode

Nên sử dụng cáp  single-mode hay multimode?

Điều này phụ thuộc vào ứng dụng. sợi multimode sẽ cho phép khoảng cách truyền lên đến khoảng 10 dặm và sẽ cho phép việc sử dụng các thiết bị phát quang tương đối rẻ tiền.


Do đó, một liên kết 10 dặm sẽ được giới hạn trong khoảng 10 đến 30 MHz. Đối với CCTV, điều này sẽ ổn nhưng tốc độ truyền dữ liệu không cao.

- Cáp quang nói chung được cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được qua tinh chế nhằm cho phép có khả năng truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang còn được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.

- Cáp quang gồm các phần chính sau:

Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi giúp phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.

Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài có tác dụng bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt

Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi

Jacket: gồm hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp, lớp phủ này được gọi là jacket.

Ưu điểm vượt trội của dây thuê bao quang 4FO

-Dung lượng lớn:

Các sợi quang có khả năng truyền một lượng rất lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại.

Như vật một sợi dây cáp quang multimode 4 core có thể truyền tải đồng thời khoảng 240.000 cuộc đàm thoại cùng một lúc.

So với các phương tiện truyền dẫn bằng dây cáp đồng truyền thống, một cáp lớn gồm nhiều đôi dây có thể truyền chỉ khoảng 500 cuộc đàm thoại.

-Kích thước và trọng lượng nhỏ:

So với một dây cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi quang có đường kính nhỏ hơn và khối lượng nhẹ hơn nhiều. Do đó rất dễ lắp đặt, đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong đường ống đứng ở các tòa nhà)

-Không bị nhiễu điện:

Truyền dẫn bằng sợi cáp quang multimode 4 sợi không hề bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ (EMI) hay nhiễu tần số vô tuyến (RFI) và cũng không tạo ra bất kì sự nhiễu nội tại nào.

Sợi quang 4FO cho phép cung cấp một đường truyền “sạch” ở những môi trường khắc nghiệt nhất. Các công ty điện lực thường sử dụng cáp quang, dọc theo đường dây điện cao thế để có thể cung cấp đường thông tin rõ rang nhất giữa các trạm biến áp.

-Tính cách điện:

Sợi quang đơn thuần cũng là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này đã loại bỏ nhu cầu về các dòng điện cho đường thông tin.

Cũng giống như các loại cáp quang khác cáp sợi quang multimode 4 core cũng được Học bằng chất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng.

Nó có thể loại bỏ được những ảnh hưởng gây bởi các dòng điện chạy vòng dưới đất hay cả những trường hợp nguy hiểm gây bởi sự phóng điện trên các đường dây thông tin như sét hay những sự cố về điện. Đây thực sự là một giải pháp an toàn thường được dùng ở nơi cần cách điện.

-Tính bảo mật:

Sợi quang có độ bảo mật thông tin cao. Một sợi quang không thể bị trích để đánh cắp thông tin bằng những phương tiện điện thông thường như sự dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và cũng rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang. Các tia sáng rất ít hoặc không có tia nào thoát khỏi sợi quang truyền dẫn.

Thậm chí nếu đã trích vào sợi quang được rồi thì cũng rất dễ để phát hiện nhờ kiểm tra công suất ánh sáng thu được tại 2 điểm đầu cuối. Trong khi đó các tín hiệu thông tin vệ tinh và viba có thể dễ dàng thu để giải mã được.

Cáp quang 4FO đều có thể khả dụng đối với hầu hết các dạng thông tin video, thoại hay số liệu.

Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS422, RS232, V.35, Ethernet, FDDI, T1, T2, T3, Arcnet, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa.

-Khả năng mở rộng:

Cáp quang treo 4FO được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng mỗi khi cần thiết. Một hệ thống dùng cho tốc độ số liệu thấp có thể được nâng cấp trở thành một hệ thống tốc độ số liệu cao hơn bằng cách thay đổi các thiết bị điện tử. Hệ thống cáp sợi quang có thế vẫn được giữ nguyên như cũ.

 
3.Mua cáp quang 4 Core giá rẻ chất lượng ở đâu trên thị trường Việt Nam hiện nay

Khi Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, các sản phẩm kém chất lượng và không rõ nguồn gốc không rõ xuất xứ đã ồ ạt thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Với lợi thế về giá cả, việc sử dụng các loại sản phẩm này đã giúp cho nhà phân phối tiết kiệm được chi phí (việc báo giá cáp quang 4FO giảm) và từ đó giúp tăng tối đa về mặt doanh thu.

Tuy nhiên, người dùng phải rất cẩn trọng đối với các loại cáp này.

Còn khi sử dụng sản phẩm cáp quang chất lượng từ các thương hiệu danh tiếng, bạn sẽ không gặp phải tình trạng gián đoạn về đường truyền tín hiệu cũng như độ bền của dây.

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.



Cáp quang Single mode là gì?

Khác với cáp đồng truyền thống, cáp quang Single Mode (viết tắt là SMF) sử dụng ánh sáng như một công cụ để truyền và nhận tín hiệu.

Nếu như cáp đồng chỉ cho phép dữ liệu truyền đi với tốc độ thấp và truyền trong khoảng cách rất ngắn (dưới 100m ) thì khoảng cách truyền của cáp quang single mode lại khắc phục được các nhược điểm này.

Sợi cáp quang Single mode được phân loại thành cáp OS1 và cáp OS2. Hai loại cáp này có những đặc tính khác nhau, không thể kết nối cáp OS2 với cáp OS1 điều này sẽ dẫn đến hiệu suất tín hiệu kém. Do đó, việc tìm ra sự khác nhau giữa cáp OS1 và cáp OS2 là vô cùng quan trọng.

Chuẩn Standard của sợi cáp quang singlemode

Cáp OS1 tuân thủ các thông số kỹ thuật của ITU-T G.652 bao gồm cả chuẩn ITU-T G.652A,B,C và D.

Tuy nhiện, cáp OS2 chỉ tuân thủ chuẩn ITU-T G.652C và ITU-T G.652D và một phần của chuẩn ITU-T G.652C/G.657.A1 thường được sử dụng trong cho các ứng dụng CWDM (Coarse Wavelength Division Multiplexing)
 
Cấu tạo của sợi cáp quang singlemode

Sợi cáp OS1 được bọc bên ngoài một lớp polymer thích hợp với những ứng dụng trong nhà. Đối với những ứng dụng trong nhà, các sợi cáp thường được bó lại với nhau và bọc bên ngoài ống nhựa dẻo.

Trong khi đó, cáp OS2 chủ yếu có cấu tạo dạng ống lỏng, thích hợp hơn cho các trường hợp ngoài trời. Cần có kết cấu cáp chắc chắn hơn nhiều khi triển khai trong một số môi trường khắc nghiệt.

OS2 SMF được thiết kế cho phép cáp kéo căng mà không ảnh hưởng đến sợi quang .

Suy hao quang

Sự suy hao của cáp OS1 cao hơn cáp OS2. Thông thường, suy hao tối đa của OS1 là 1,0db/km cho 1310nm và 1550nm, trong khi suy hao của OS2 là 0,4db/km cho 1310nm và 1550nm.

Do đó, khoảng cách truyền tối đa của sợi cáp OS1 là 10 km, trong khi khoảng cách truyền tối đa của sợi cáp OS2 có thể đạt tới 200 km. Cả hai sợi cáp OS1 và OS2 sẽ cho phép tốc độ từ 1 đến 10GbE với khoảng cách truyền khác nhau. Hơn nữa, loại cáp OS2 có thể được áp dụng cho các kết nối Ethernet 40G / 100G.

Làm thế nào để chọn giữa OS1 và OS2?

Khi nói đến việc lựa chọn cáp giữa sợi cáp OS1 và OS2, điều cần thiết là bạn phải làm rõ đó là khoảng cách truyền tải là bao nhiêu.

Cáp quang OS1 được ứng dụng trong các cơ sở hạ tầng mạng trong nhà, chủ yếu được triển khai trong các mạng nội bộ phù hợp với các cở sở hạ tầng như công viên, bệnh viện, khách sạn hoặc phòng data center.

Trong khi đó, cáp quang OS2 thích hợp hơn cho các giải pháp ngoài trời, bao gồm nhà máy bên ngoài hoặc để kết nối các chi nhánh lại với nhau (những ứng dụng cần khoảng cách xa lên đến 200km).

Tại sao chúng ta nên sử dụng OS2 hơn là sử dụng OS1?

Sau khi so sánh hai loại cáp quang, có thể kết luận rằng OS2 phù hợp hơn cho việc truyền tải đường dài mang lại hiệu suất tốt hơn với ít suy hao hơn. Vậy tại sao không áp dụng các giải pháp OS2 tối ưu để tạo ra hiệu suất tốt hơn cho các mạng dữ liệu tốc độ cao hiện nay?

Trên thực tế, trong quá khứ OS1 từng là tiêu chuẩn duy nhất cho cáp quang đơn mode với chiều dài tối đa cho hệ thống khoảng 10 km, điều này không còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi người về khoảng cách và tốc độ.

Cáp quang Singlemode OS2 phù hợp để kết nối Ethernet 1G/10G/40G/100G, đáp ứng các yêu cầu về tốc độ cao với khoảng cách xa.

Do đó, ngày càng nhiều nhà cung cấp có xu hướng cung cấp giải pháp với cáp OS2 SMF cho các ứng dụng mạng hiện đại.

Là giải pháp truyền tín hiệu quang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, cáp quang 4FO (4 sợi, 4 core) được sử dụng chủ yếu nhằm giúp truyền tín hiệu đi xa với tốc độ cao mà suy hao đường truyền thấp.

Hiện bảng giá chuẩn cáp quang 4FO được liệt kê ở phần sau đây mời các bạn cùng tham khảo.

Tại sao nên lựa chọn cáp quang 4FO (4 sợi, 4core)?

Cáp quang 4 FO hay còn gọi là cáp quang singlemode (đơn mode) là loại cáp luồn cống 4 core bên trong sợi cáp có chứa 4 sợi quang học sử dụng trong hệ thống cáp quang (cáp quang viettel, cáp quang FPT, cáp quang VNPT, cáp quang CMC …), mạng LAN, mạng WAN, hệ thống camera…

Dùng để thi công dưới cống bể, trong nhà, ngoài trời, cột điện, thang máng cáp…

Theo như các kỹ thuật viên, chuyên gia, cáp quang 4FO là giải pháp tốt và tiết kiệm nhất cho người dùng khi cho khả năng:

    Truyền tín hiệu đi xa tốc độ cao cực hiệu quả mà sự suy hao đường truyền lại rất thấp.
    Vị trí Sợi quang đệm lỏng và di chuyển tự do trong ống đệm. Nhờ vậy mà ống có thể bảo vệ sợi quang khỏi những tác động cơ học như gió, thời tiết, nhiệt độ,…
    Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống được Học bằng hợp chất cao cấp chống nước tốt.
    Các ống đệm lỏng được bện SZ xung quanh phần tử chịu lực trung tâm, bảo vệ cáp chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường
    Thiết kế nhỏ gọn tạo điều kiện thuận lợi trong thi công lắp đặt, sửa chữa và di chuyển.

Cũng chính vì các lý do này mà hiện nay hầu hết các đơn vị họ lựa chọn sử dụng cáp quang 4FO như một giải pháp tất yếu.

Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang 4FO chính hãng

    Loại sợi : Đơn mốt (SM), chiết suất dạng bậc thang.
    Tiêu chuẩn: ITU – T G652.D
    Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm, nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm.
    Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.
    Đường kính vỏ: Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm. Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định.
    Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm.
    Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2%.
    Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:1100 nm < λc < 1280 nm. λcc ≤ 1260 nm.
    Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu: Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km. Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km.
    Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm: Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm: < 1dB.
    Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi: ≥ 0,69 GPa.
    Độ dốc tán sắc về không cực đại: 0,093ps/nm2 x km.

Đơn vị cung cấp cáp quang 4FO uy tín nhất hiện nay

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm cap quang 4FO. Tuy nhiên để đánh giá về độ uy tín, lâu năm cũng như độ phủ sóng thì khách hàng không thể bỏ qua Thiết Bị Viễn Thông IPNET.

Theo đó, khi khách hàng, doanh nghiệp lựa chọn Thiết Bị Viễn Thông IPNET chúng tôi sẽ cam kết hỗ trợ đảm bảo quyền lợi như:

    Giá thành rẻ, alo số lượng lớn sẽ thương lượng giá tốt.
    Miễn phí vận chuyển
    Cam kết chất lượng sản phẩm cáp chính hãng
    Sản phẩm được đơn vị bảo hành dài hạn và có đẩy đủ các chứng từ CO, CQ

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4 fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển…

Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Thietbiquang chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi – 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng

Thông số cơ bản của cáp quang FTTH 4 sợi:

Cáp quang Single mode 4FO (Core or Sợi)

– Tiêu chuẩn sợi quang: ITU-T G.652D, G.655.
– Từ 2 – 12 sợi quang SMF.
– Cáp quang SM FTTH Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, sợi quang nằm trong và được bảo vệ chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường .
– Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống đệm được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
– Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được tối đa suy hao tín hiệu.
– Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực, thích hợp lắp đặt nội thành, các vùng ven biển, ngập mặn…
Cáp quang Single mode 4FO 4 core

– Lớp vỏ ngoài bằng nhựa HDPE, không bị suy giảm chất lượng do tia cực tím và bức xạ tử ngoại.
– Các thông số cáp đáp ứng theo tiêu chuẩn TCN 68-160:1996 và IEC, EIA

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SỢI QUANG  

a. Loại sợi : Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU – T G652.D

b. Đường kính trường mốt : Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng  1310 nm ,nằm trong phạm vi 8,6 mm  đến 9,5mm;

c.  Sai số của đường kính trường mốt : Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.

d.  Đường kính vỏ :

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm ;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định ;

e. Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt : Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

f.  Độ tròn đều của vỏ : Độ không tròn đều của vỏ tối đa  2 %.

g.  Bước sóng cắt :Các giá trị λc và  λcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <  1280 nm;

+ λcc  ≤ 1260 nm;

h. Hệ số suy hao : Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :  < 0,40 dB/Km ;

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :  < 0,30 dB/Km;

i. Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm :

Độ tăng  suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là  37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

j. Hệ số tán sắc của sợi :

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc của sợi đơn mốt thỏa mãn giá trị

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2;

k. Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi : ≥ 0,69 GPa;

l. Độ dốc tán sắc về không cực đại : 0,093ps/nm2  x km.

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁP QUANG THUÊ BAO  

a .Cấu trúc cáp thuê bao :

+ Cấu trúc cáp quang thuê bao đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định  trong suốt quá trình lắp đặt và khai thác ;

+ Có khả năng chịu được tác động của môi trường;

+ Tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển , lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

b. Nhận dạng sợi :

+ Sợi dễ dàng được nhận ra bởi màu của sợi trong lõi cáp quang thuê bao;

+ Sử dụng phương pháp nhuộm màu, các màu rõ ràng, dễ phân biệt bằng mắt thường và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

+ Sợi được chế tạo dài liên tục không có mối nối ghép sợi.

c. Ống đệm lỏng:

+ Ống đệm lỏng có đường kính trong đủ lớn hơn đường kính bện của sợi quang, ống đệm được hóa màu, có khả năng bảo vệ và làm giảm nguy cơ bị kéo giãn của sợi quang bên trong.

+ Khoảng trống trong ống đệm có chất làm đầy chống ẩm, chống thấm;

d. Chất làm đầy: Chất làm đầy không gây độc hại, không gây ảnh hưởng đến thành phần khác trong cáp cũng như màu của sợi . Có hệ số nở nhiệt bé, đảm bảo không đông cứng ở nhiệt độ thấp, không cản trở sự di chuyển của sợi quang trong ống đệm;

e. Dây bện – Aramid: Tăng cường khả năng chịu lực kéo của cáp quang thuê bao, ít co rút  ( Nếu có Khách hàng có yêu cầu)

f. Vỏ cáp :Vỏ cáp được chế tạo từ nhựa HDPE, có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi những tác động cơ học và những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài trong quá trình cất giữ , lắp đặt và khai thác. Vỏ không bị rạn nứt, suy giảm chất lượng do bức xạ tử ngoại khi sử dụng ngoài trời.

g. Dây treo: Là dây gia cường Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ HDPE, dây treo không làm sợi quang bên trong căng quá giới hạn cho phép trong điều kiện thi công , đảm bảo độ mềm dẻo khi thi công lắp đặt.

h. Nhận dạng cáp quang thuê bao: cáp quang thuê bao có thể dễ dàng phân biệt được với dây thuê bao đồng hay cáp kim loại dung lượng nhỏ bằng cách đánh dấu lên vỏ của cáp;

Đánh dấu : dấu không thể tẩy xóa được, được in trên cáp tại khoảng cách trung bình có độ dài 1m . Chữ in trên cáp quang thuê bao bao gồm nội dung sau :

* Tên nhà /Hãng sản xuất;

* Số lõi và loại dây ;

* Ngày tháng sản xuất;

* Chiều dài cáp ( m ) từ đầu tại mỗi 1 m;

Thông tin Cáp quang treo single mode 4FO chính hãng  Hãng Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel, Vinacap, VNPT, VinaOFC

Giới thiệu chung cáp quang treo single mode 4FO

Cáp quang 4FO single mode treo hình số 8 là loại cáp quang phổ biến nhất và thường gặp nhất, bạn có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi chỗ.

Đúng như tên gọi của nó, cáp quang treo có dạng hình số 8, gồm phần cáp phi kim loại và phần dây treo kim loại gắn liền với nhau, được sử dụng để treo trên cột. Do có phần dây chịu lực kim loại nên cáp khá cứng, có thể chịu tác động lớn từ môi trường mà không làm ảnh hưởng tới lõi cáp bên trong.

Cáp quang treo 4FO

Cáp quang Single mode được sản xuất trong nước có chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh và được tất cả các nhà mạng lớn tin dùng

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO | 4  core

– Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
– Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
– Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
– Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO đến từ thương hiệu Vinacap hoặc Viettel

– Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm bện lại với nhau tăng sức dẻo dai.
– cáp quang treo thiết kế phù hợp cho các mục đích sử dụng:
+ Kết nối Hệ thống mạng cục bộ
+ Kết nối Hệ thống mạng thuê bao
+ Kết nối  Hệ thống thông tin nội bộ
+ Kết nối  Hệ thống thông tin liên lạc đường dài.

Cáp quang treo số 8 | Cáp quang treo single mode 4FO

– TCN 68 -160: 2008: Mạng viễn thông – cáp sợi quang.- ITU-T G652: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode SMF.- ITU-T G655: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode có hệ số tán sắc khác 0 ở các vùng bước sóng 1500nm đến 1600nm.

- IEC-60794-1/2/3 :3/2003: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang .- IEC-60793: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật sợi quang.

Dây cáp quang 4 sợi  đường kính sợi quang 9/125um. Cáp quang single mode 4 lõi có bước sóng 1310, 1550, 1627.

Cáp quang 4 sợi có cấu trúc ống chặt, ống lỏng. Hãng sản xuất: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel. Vinacap, VNPT, VinaOFC, TBD, Samitel. Dây cáp quang 4 lõi truyền tín hiệu bằng tia sáng.

Nên ít bị suy hao, tốc độ cao, đi xa. Ứng dụng truyền tín hiệu internet, camera, âm thanh. Chuyên phân phối, bán dây cáp quang 4Fo giá rẻ. Cam kết: Giá cáp quang 4 sợi chất lượng.

Cáp quang 4FO ống lỏng còn có tên gọi khác như dây thuê bao quang đệm lỏng 4 lõi; cáp quang 4FO; cáp quang 4 core.

Cáp quang single-mode có chứa 4 sợi quang. Đây là một loại cáp được sử dụng rộng rãi và rất phổ biến trên thị trường hiện nay trong các hệ thống mạng FTTH; các hệ thống camera giám sát và hệ thống lan quang nội bộ.

Cáp quang 4FO ống lỏng được sử dụng cả trong nhà lẫn ngoài trời. Dây thuê bao quang 4 core được dùng để treo hoặc kéo cống đều có thể thi công được.

Cáp quang 4 core ống lỏng có kích thước nhỏ ngọn và linh hoạt trong thi công; cáp 4FO sử dụng sợi quang single-mode 9/125um; đạt tiêu chuẩn sợi quang lên tới G652D.

Cáp 4fo được đóng trong Bo bin gỗ với chiều dài khoảng 3000m/cuộn hoặc có thể dài hơn tùy vào số lượng khách đạt hàng.

Cáp quang 4fo ống lỏng khác gì cáp quang 4fo bọc chặt?

Đối với cáp quang bọc chặt sợi cáp quang khi thi công kéo sợi quang ngoài đường sẽ bị chịu tác động của môi trường. Thường thì trời nắng sẽ làm cáp quang bị căng ra làm tăng độ suy hao của cáp quang trên đường truyền cáp.

Đối với cáp 4 core ống lỏng chúng ta có thể hoàn toàn yên tâm vì cáp quang được di chuyển tự do trong ống lỏng, ít chịu ảnh hưởng tác động của môi trường.
Dịch vụ viết bài Đối với dịch vụ viết bài Quý khách vui lòng thanh toán, Nếu khách hàng chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc viết bài và sắp xếp sườn bài viết, chúng tôi có thể giúp bạn để đưa ra những option tốt nhất
© 2007 - 2022 http://chothuephotocopy.daymangmaytinh.com
- Phone: +84-908-744-256